Loading

Tổng hợp ngữ pháp, từ vựng và tất tần tật về tiếng Anh

Thảo luận trong 'Phương pháp học' bắt đầu bởi learningenglish, 25/7/11.

  1. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    Giới từ : có thể bạn chưa biết ! Cực kỳ bất ngờ đó nhé!

    Các bạn thân mến ! Nói đến giới từ hấu hết những ngừoi học tiếng Anh đều ngán ngẫm bởi vì sự đa dạng và khó nhớ của nó. Chúng ta thừong học giới từ bằng cách lượm lặt chổ này một ít ,chổ kia một ít mà không có một sự hệ thống bài bản để dễ nhớ.
    Khi nói về giới từ ta thừong nghỉ ngay đến : in, at, on ..v..v chứ có bao giờ bạn nghỉ rằng các chữ: saving, notwithstanding, thậm chí là in order to lại là giới từ !
    Đảo qua một vòng trên diễn đàn mình cũng chưa thấy một thread nào chuyên về giới từ .
    Xuất phát từ thực tế đó, mình mở thread này để chúng ta cùng nhau học tập một cách tưong đối bài bản từ cách dùng, so sánh giới từ với trạng từ, những sai lầm thừong gặp khi dùng giới từ v.v…Tất nhiên dù cố gắng đến đâu, những bài viết này cũng không thể giải quyết hết mọi vấn đề về giới từ mà chỉ mong giúp đở phần nào trong việc nâng cao trình độ của các bạn trong việc sử dụng giới từ mà thôi.
    Những sai lầm thừơng gặp khi dùng giới từ là:

    1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :
    Ví dụ :
    Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
    Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
    2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:
    Ví dụ:
    Trước đó ta gặp : in the morning
    Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

    3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
    Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

    Và còn rất nhiều vấn đề khác nữa làm cho chúng ta bối rối không biết đâu mà lần.
    Nếu bạn cũng thấy”bối rối” như mình thì tại sao chúng ta không cùng nhau tìm hiểu kỹ càng về chúng nhỉ ?

    GIỚI TỪ LÀ GÌ ?
    Người ta thừong nói “ biết ngừoi biết ta, trăm trận trăm thắng” vậy truớc khi học về giới từ ta phải biết “nó” là gì, công thức, cấu tạo …. thế nào thì mới “thắng” nó đựoc chứ phải không các bạn ?
    ĐỊNH NGHĨA :
    Giới từ là (những) chữ đứng trước một danh từ ( hoặc tương đương danh từ ) để tạo ra sự liên hệ giữa chúng.

    Ví dụ :
    I lie on the bed
    Nếu không có giớ từ on thì câu sẽ không rõ nghĩa, ngừoi đọc sẽ không biết tôi nằm trên giường, bên cạnh hay…. bên dưới cái giường !
    Ở trên ta có nhắc đến “từ tương đương danh từ “ đi sau giới từ, vậy chúng là những chữ nào ?
    TÂN NGỮ CHO GIỚI TỪ :
    Những chữ đi sau giới từ ta gọi chúng là tân ngữ (túc từ ) cho giới từ đó, chúng có thể là những loại sau:
    1)Danh từ : ( noun )
    The book is on the table
    2)Đại từ ( pronoun )
    I worry about her
    3)Trạng từ : ( adverb )
    I will wait for you till tomorrow
    4) Động danh từ ( gerund )
    I dream of winning a lottery
    5) Cụm từ ( phrase )
    He will not pay me till after the meal
    6) Mệnh đề ( clause )
    I only recognized him by the way he spoke
    HÌNH THỨC CỦA GIỚI TỪ
    1)Giới từ đơn ( simple prepositions )
    Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
    2)Giới từ đôi ( doubleprepositions )
    Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :
    Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
    The boy runs into the room : thằng bé chạy vào trong phòng
    He fell onto the road : anh ta té xuống đường
    I chose her from among the girls : tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái
    3) Giới từ kép ( compound prepositions )
    Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be
    About, among, across , amidst, above, against,
    Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
    4)Giới từ do phân từ ( participle prepositions )
    According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning ( về vấn đề, về ) regarding ( về vấn đề ) touching ( về vấn đề ), excepting = except ( ngoại trừ )
    She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
  2. pupu tran

    pupu tran New Member

    Tham gia:
    19/7/11
    Bài viết:
    98
    Đã được thích:
    0
    Nơi ở:
    ha noi city
    lại pr đấy ạ. mình ko tks đâu =))
  3. teotiteo

    teotiteo New Member

    Tham gia:
    11/5/11
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    he'. tự nhiên có bạn mời mình uống trà chanh nè..:yoyo111:
  4. hoangtan_92

    hoangtan_92 Member

    Tham gia:
    13/2/11
    Bài viết:
    72
    Đã được thích:
    0
    đó là cái chữ kí đấy bạn ạ,ai xem cũng hiện tên mình thôi
  5. leonardo208

    leonardo208 New Member

    Tham gia:
    19/6/09
    Bài viết:
    17
    Đã được thích:
    0
    Rất hay.
    Bài viết của bạn cũng rất có ích cho những người chưa biết như mình.
    Tiếp tục phát huy nhé bạn =D
  6. Mike mai

    Mike mai Banned

    Tham gia:
    12/12/10
    Bài viết:
    818
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Tình Yêu Của Nắng!
    tối về mình sẽ đọc :x
  7. .:Thỏ Ăn Thịt:.

    .:Thỏ Ăn Thịt:. New Member

    Tham gia:
    21/5/11
    Bài viết:
    34
    Đã được thích:
    0

    Cuối cùng thì cũng chỉ có định nghĩa về tân ngữ là chủ yếu.
    Chứ câu hỏi của bạn đặt ra ngay đầu bài viết vẫn chưa giải quyết được. Mình rất tò mò về cách giải quyết cái vấn đề này, vì mình cũng rất hay mắc phải những lỗi tương tự
  8. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    'person', 'persons' và 'people', 'peoples' sử dụng trong trường hợp nào?

    Có một số điểm đáng chú ý ở đây. Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Chắc chúng ta đều biết là phần lớn các danh từ số ít trong tiếng Anh được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm chữ - s vào cuối danh từ, ví dụ: girl - girls, boy - boys.
    .

    Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc, chẳng hạn: child - children. Và person là một trong những danh từ như vậy. People trên thực tế là dạng số nhiều của danh từ person. Vì thế chúng ta nói về một người - one person, và hai người - two people.


    Do vậy trong những câu nói hàng ngày, chúng ta nghe nói về nhiều người -many people, 'There were a lot of people at the concert'.
    Tuy nhiên nó phức tạp hơn một chút vì đôi khi chúng ta gặp từ persons. Ví dụ: nếu bạn ở trong thang máy bạn có thể thấy viết 'Four persons only'. Và đôi khi nếu ta nghe tin tức, có thể nghe thấy từ persons được dùng. Chẳng hạn '4 persons were injured in the accident', hay 'Police are looking for 5 persons'. Từ persons thường được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng, là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn
    .

    Và nó lại còn trở nên phức tạp hơn khi chúng ta bắt gặp từ peoples. Ngoài nghĩa là người, people còn có thể được dùng để chỉ một dân tộc, nationality- tất cả người của một quốc gia - vì thế chúng ta có ví dụ: 'the people of Cuba'.
    Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta sẽ phải dùng từpeoples, ví dụ: 'the peoples of South America' - các dân tộc Nam Mỹ. Đây là một cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ peoples.


    Và cuối cùng chúng ta có thể bắt gặp từ person đi cùng với một con số. Ví dụ:'a two-person car' một chiếc xe hai chỗ ngồi. Trong trường hợp này từperson được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ 'car' và trong trường hợp như thế này chúng ta không thêm chữ -s vào một tính từ. Tương tự chúng ta nói 'a two-week holiday' - một kỳ nghỉ hai tuần liền, chứ không nói 'a two-weeks holiday', hay ' a three-year course', chứ không phải là 'a three-years course'.
    Tóm lại, thông thường chúng ta thấy people là danh từ số nhiều của person -one person, three people. Đôi khi từ people được dùng để chỉ một dân tộc vì thế chúng ta sẽ bắt gặp từ peoples để chỉ các dân tộc, quốc gia khác nhau, và đôi khi từ persons được dùng ở số nhiều trong văn viết chính thức, trịnh trọng, hay trong các biển chỉ dẫn.
  9. habits97

    habits97 Banned

    Tham gia:
    31/7/11
    Bài viết:
    131
    Đã được thích:
    0
    Cái tiêu đề khá vô duyên, có lẽ nên có từ "tiếng anh" ở trong đó, hoặc nếu làm một chuỏi toppix thì nên có dấu hiệu riêng, không biết đây là bài đọc hay bài giới thiệu hay toppix trao đổi nữa
    Sao lại là personal chứ không phải peoplenal nhỉ? Mình không hiểu lắm
  10. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    Các cụm từ với động từ 'Miss'

    [TABLE="width: 150, align: left"]
    [TR]
    [TD][/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Miss là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng. Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.
    .
    * miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ
    · Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).
    .
    miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ
    If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó.
    miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai/cái gì:
    · When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi).
    · I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì.
    miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu
    · Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much! (Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!).
    · What do you miss most about the north of Vietnam now you’re inAmerica? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?)- I missmy family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v).
    miss = tránh, thoát khỏi cái gì
    · If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
    · We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).
    miss = trượt, chệch
    · He scored four goals, but then he missed a penalty. (Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty).
    · He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi).
    missing/missed (adjective) = lost/can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được.
    Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
    · Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
    · Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity. (Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
    Miss trong các thành ngữ:
    miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:
    · If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boattogether. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
    · Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
    · Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
    · I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá)
    Với cách giải thích dễ hiểu như trên, tôi tin chắc rằng bạn sẽ không còn bối rối khi sử dụng động từ miss.
  11. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    Hi bạn,

    Có 2 yếu tố để dùng personal mà ko phải peoplenal

    1 là: Khi chuyển từ danh từ sang tính từ thêm hậu tố thì ngưòi ta thêm vào danh từ số ít chứ ko phải thêm vào danh từ số nhiều
    2 là: (cái này là cảm tính nè) personal mang ý nghĩa cá nhân riêng tư của mỗi người nên nó phải vậy :p
  12. habits97

    habits97 Banned

    Tham gia:
    31/7/11
    Bài viết:
    131
    Đã được thích:
    0
    vậy missha là gì hả bạn?
  13. habits97

    habits97 Banned

    Tham gia:
    31/7/11
    Bài viết:
    131
    Đã được thích:
    0
    peoplesoft là gì hả bạn?
  14. cherry14

    cherry14 Member

    Tham gia:
    17/11/10
    Bài viết:
    338
    Đã được thích:
    0
    bạn nên gộp chung mấy cái bai viết tiêg anh vào một topic chu để thế này đè hết các topic khác mà đang trong lúc ôn thi đk học mọi ng cần hỏi nhiều
  15. habits97

    habits97 Banned

    Tham gia:
    31/7/11
    Bài viết:
    131
    Đã được thích:
    0
    helppp: peoplesoft là gì vậy các bạn, các anh, các chị, các thầy???
  16. hoangha_dtA

    hoangha_dtA Moderator Thành viên BQT Thành Viên BQT

    Tham gia:
    7/3/10
    Bài viết:
    1,087
    Đã được thích:
    2
    Nơi ở:
    Trúc Bạch hn
    Bạn ui bạn trích ở đâu vậy cho mình xin link đi ... Đang cần học ta lắm nè :)
  17. habits97

    habits97 Banned

    Tham gia:
    31/7/11
    Bài viết:
    131
    Đã được thích:
    0
    www.TiengAnh.com.vn( cẩn thận bị lừa)
  18. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    Bạn là người trong lĩnh vực công nghệ thông tin hay sao thế :p

    Soft thì ai cũng biết là phần mềm rồi. Theo mình thì đó là tên một phần mềm thôi. Chứ để có nghĩa tiếng anh thì ko có :)
  19. Mike mai

    Mike mai Banned

    Tham gia:
    12/12/10
    Bài viết:
    818
    Đã được thích:
    1
    Nơi ở:
    Tình Yêu Của Nắng!
    cái topic này hay đấy, mong chủ topic có thể dành chút thời gian, post những bài viết và giải đáp thắc mắc cho mọi người, phải chăng đó sẽ là 1 cách PR hiệu quả đấy :)
  20. learningenglish

    learningenglish Member

    Tham gia:
    17/1/11
    Bài viết:
    86
    Đã được thích:
    0
    Chào các bạn,

    Để tiện cho các bạn theo dõi, mình sẽ post tất cả các thể loại hữu ích liên quan tới tiếng Anh vào đây cho khỏi loãng mục Thảo luận nhé ^^

    Rất mong các bạn ủng hộ và đóng góp ý kiến[​IMG]

    Và chủ đề lần này sẽ là về "Số nhiều của danh từ" , một vấn đề cũ mà không mới [​IMG]. Mời các mem xông vô uýnh nhau - ý lộn - cãi nhau [​IMG]

    Số nhiều của danh từ

    I/Quy tắc chung:
    1.Muốn chuyển một danh từ số ít sang danh từ số nhiều thì chúng ta thêm s vào đằng sau của từ:
    VD: book - books; dog - dogs

    2.Chỉ những danh từ đếm được (countable nouns) mới có dạng số nhiều "thêm s", các danh từ ko đếm được(non-countable nouns) không có dạng số nhiều( trừ các trường hợp đặc biệt khi các từ được dùng với ý bao quát)
    VD:- I drink a cup of tea ( Tôi uống một cốc trà)
    khác với : The teas of Idia are varieties ( Trà của Ấn Độ rất đa dạng)

    II/Ghi nhớ
    1. Những danh từ tận cùng bằng s,x,ch,sh thêm es (và đọc là [iz] )
    VD: glass - glasses; box - boxes; branh - braches; brush - brushes.

    2. Những danh từ tận cùng bằng o thêm es
    VD: hero - heroes; tomato - tomatoes; potato - potatoes
    Một số danh từ nguồn gốc nước ngoài ko tuân theo quy tắc này:
    VD: piano - pianos; dynamo - dynamos; photo - photos

    3.Những danh từ tận cùng bằng y đứng sau một phụ âm, trước khi thêm s đổi y thành ie
    VD: lady-ladies; fly-flies; country-countries
    - Nếu y đứng sau một nguyên âm thì chỉ cần thêm s (toy-toys; day-days)

    4. Những danh từ tận cùng bằng f hoặc fe, thì khi chuyển sang số nhiều bỏ f hoặc fe, thêm ves
    VD: wife-wives; life-lives; self-selves; leaf-leaves
    - Tuy nhiên vẫn có một số từ vẫn theo quy tắc chung: cliff-cliffs; roof-roofs

    Và vẫn có một số từ viết được theo cả hai cách
    VD: scraf-scrafs hoặc scraves
    wharf-wharfs hoặc wharves

    5.
    Có một số danh từ không theo quy tắc chung: man-men; woman-women; child-children; tooth-teeth; media-medium; foot-feet; mouse-mice; basis, bases; sheep-sheep(không thay đổi)v...v

    III/ Đối với danh từ ghép

    1. Thường chỉ là thêm s vào từ đứng sau:
    VD: armchair-armchairs;school-boy -> schoo-boys

    2. Nhưng nếu đứng trước là man hay women, thì cả hai từ đều chuyển sang số nhiều
    VD: manservant-menservants

    3. Có một số danh từ ghép với giới từ hoặc phó từ thì chỉ thêm s vào từ đứng trước
    VD: sister-in-law --> sisters-in-law
    looker-on --> lookers-on

Chia sẻ trang này

Tự học Tiếng Anh mỗi ngày | Căn hộ The Gold View mặt tiền Bến Vân Đồn | Dự án Vinhomes Central Park của VinGroup | Mở bán tháp Gold River View | Bảo vệ | Viện dân số và các vấn đề xã hội | Game Bigone Online | sach luyen thi toeic | diễn đàn y khoa | diễn đàn sinh viên | cao đẳng y | trung cấp y dược | cao đẳng y dược hà nội | Cao đẳng Dược Hà Nội |