Loading

Giúp giùm mình mấy câu hỏi trắc nghiệm này với các bạn !!! (Hơi dài xíu mọi người giúp giùm Tks!!)

Thảo luận trong 'Ngành Đầu tư, Thương mại, KT Quốc tế' bắt đầu bởi sieuga2013, 8/10/13.

  1. sieuga2013

    sieuga2013 New Member

    Tham gia:
    8/10/13
    Bài viết:
    1
    Đã được thích:
    0
    bạn nào trả lời được câu nào thì cho mình số câu và lựa chọn nha ^_^
    tks cả nhà !!! và nó đây :)


    Câu 1: Theo học thuyết lợi thế so sánh, một quốc gia thu được lợi ích từ thương mại, quốc gia đó
    A. Không nhất thiết phải có hàng hóa có chi phí sản xuất thấp hơn các quốc gia khác
    B. Có thu nhập quốc dân lớn hơn
    C. Cần có ít nhất một thứ hàng hóa có chi phí sản xuất thấp hơn các quốc gia khác
    D. Có xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

    Câu 2: Nhược điểm của lý thuyết thương mại cổ điển là
    A. Thương mại là trò chơi có tổng bằng 0
    B. Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất
    C. Thương mại có cán cân thương mại bằng 0
    D. Tất cả đều sai

    Câu 3: Giả thuyết “ nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo” giải thích điều gì trong mô hình các lý thuyết thương mại cổ điển:
    A. Nền kinh tế đóng cửa
    B. Nền kinh tế không có cạnh tranh
    C. Nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt
    D. Nền kinh tế có giá cả bằng với chi phí biên sản xuất sản phẩm

    Câu 4: Điều nào sau đây không phải là quan điểm của thuyết trọng thương
    A. Đề cao vai trò chính phủ
    B. Một quốc gia giàu có là có nhiều quý kim và nhân công
    C. Mậu dịch quốc tế là trò chơi có tổng số bằng không
    D. Khuyến khích nhập khẩu

    Câu 5: Những vấn đề nào sau đây là nội dung nghiên cứu của kinh tế quốc tế
    A. Những học thuyết về di chuyển vốn quốc tề và tài chính quốc tế
    B. Những học thuyết về di chuyển lao động quốc tế và quản trị nhân sự
    C. Những học thuyết về thương mại quốc tế và chính sách ngoại thương
    D. Tất cả đều đúng

    Cho bảng số liệu sau sử dụng từ câu 6 đến câu 13
    Hao phí Lao động h/đvsp Quần áo (C) Gạo (R)
    Việt Nam 5 2
    Trung Quốc 2 1,2
    Hoa Kỳ 5 2,5

    Câu 6: Nếu ToT là 1C : 2,3R thì quốc gia nào sẽ thương mại với nhau
    A. Việt Nam và Hoa Kỳ
    B. Việt Nam và Trung Quốc
    C. Trung Quốc và Hoa Kỳ
    D. câu a,b đúng

    Câu 7: Lúc đó, mô hình thương mại sẽ là
    A. Trung Quốc xuất khẩu gạo và nhập khẩu quần áo từ Hoa Kỳ
    B. Trung Quốc xuất khẩu quần áo và nhập khẩu gạo từ Hoa Kỳ
    C. Việt Nam xuất khẩu quần áo và nhập khẩu gạo từ Trung Quốc
    D. Việt Nam xuất khẩu gạo và nhập khẩu quần áo từ Hoa Kỳ

    Câu 8: Giả thiết 1 giờ công ở Việt Nam là 28.000 VND/h ; 1 giờ công ở Trung Quốc là 25 NDT/h ; 1 giờ công ở Hoa Kỳ là 2 USD/h. Tỷ giá hối đoái 1USD = 20.000 VND ; 1USD = 10 NDT. Khi này giá gạo và quần áo (USD/đvsp) sẽ là
    A. Giá gạo và quần áo ở Trung Quốc là 3 USD và 5 USD
    B. Giá gạo và quần áo ở Hoa Kỳ là 5 USD và 10 USD
    C. Giá gạo và quần áo ở Việt Nam là 2,8 USD và 7 USD
    D. Tất cả đều đúng

    Câu 9: Khi đó, thương mại quốc tế giữa các quốc gia là
    A. Trung Quốc và Hoa Kỳ cũng không thể thương mại với nhau
    B. Việt Nam và Trung Quốc không thể thương mại với nhau nữa
    C. a,b đều đúng
    D. a,b đều sai

    Câu 10: Mô hình thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc lúc này là
    A. Việt Nam và Trung Quốc không thương mại với nhau
    B. Việt Nam xuất khẩu gạo, Trung Quốc xuất khẩu quần áo
    C. Việt Nam xuất khẩu quần áo, Trung Quốc xuất khẩu gạo
    D. Tất cả đều sai

    Câu 11: Nếu chi phí vận chuyển gạo từ Việt Nam sang Trung Quốc là 0,5 USD/đvsp, lúc đó
    A. Việt Nam vẫn xuất khẩu được gạo
    B. Việt Nam không thể xuất khẩu được gạo nữa
    C. Chi phí vận chuyển đã làm thay đổi mô hình thương mại
    D. Câu b, c đúng

    Câu 12: Điều kiện để Việt Nam và Hoa Kỳ thương mại với nhau
    A. 11.200 < e (VND/USD) < 14.000
    B. 15.000 < e (VND/USD) < 20.000
    C. 17.000 < e (VND/USD) < 21.000
    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Giả sử, tỷ giá vẫn là 20.000 VND/USD, Việt Nam muốn thương mại được với Hoa Kỳ thì giới hạn tiền lương ở Việt Nam phải là
    A. 40.000 < W1 (VND/h) < 50.000
    B. 30.000 < W1 (VND/h) < 60.000
    C. 10.000 < W1 (VND/h) < 20.000
    D. Tất cả đều sai

    Câu 14: Một trong những đặc điểm cơ bản của mậu dịch quốc tế so với mậu dịch quốc gia là
    A. Hiệu quả cao hơn
    B. Liên quan đến các hình thức hạn chế mậu dịch
    C. Phức tạp hơn
    D. Chi phí vận chuyển lớn hơn

    Câu 15: Ngoài điều kiện tỷ lệ giá cả giữa các quốc gia, thương mại quốc tế còn ràng buộc bởi
    A. Điều kiện của tiền lương
    B. Điều kiện của tỷ giá hối đoái
    C. Cả a, b đều sai
    D. Cả a,b đều đúng

    Câu 16: Để đo lường mức độ mở cửa của một quốc gia, người ta sử dụng chỉ số nào sau đây
    A. Phần trăm giá trị XK/ GDP hoặc phần trăm giá trị NK/GDP
    B. Giá trị XK/ GDP
    C. Tổng sản lượng XNK/GDP
    D. Phần trăm giá trị XNK/GDP

    Câu 17: Khi chính phủ tiến hành một trợ cấp xuất khẩu, người có lợi nhất là
    A. Ngân sách chính phủ
    B. Người tiêu dùng trong nước
    C. Người tiêu dùng nước ngoài
    D. Nhà sản xuất trong nước

    Câu 18: Độ co giãn của cung theo giá cả là
    A. Thay đổi phần trăm sản lượng cầu là kết quả dẫn đến từ sự gia tăng 1% của giá cả
    B. Sự gia tăng trong phúc lợi kinh tế của nhà sản xuất có thể bán sản phẩm ở mức giá thị trường cao hơn mức giá thấp nhất mà họ sẵn lòng bán
    C. Phần trăm gia tăng trong sản lượng cung là kết quả dẫn đến từ sự gia tăng 1% của giá cả thị trường
    D. Mua một vài thứ ở một thị trường và bán lại chính những thứ đó ở một thị trường khác để kiếm lời từ sự chênh lệch giá

    Cho bảng số liệu sau sử dụng từ câu 19 đến câu 24
    Năng suất lao động Quốc gia 1 Quốc gia 2
    Số lượng sp X/ giờ 4 1
    Số lượng sp y/giờ 3 2
    Giả thiết rằng nếu 2 quốc gia dùng toàn bộ tài nguyên thì 1 năm QG1 sản xuất được 200 triệu sản phẩm X hoặc 150 triệu sản phẩm Y và QG2 sản xuất được 50 triệu sản phẩm X hoặc 100 triệu sản phẩm Y

    Câu 19: Như vậy, khi mậu dịch xảy ra các quốc gia này là
    A. QG2 chỉ sản xuất sản phẩm X
    B. QG1 chỉ sản xuất sản phẩm Y
    C. Chuyên môn hóa không hoàn toàn
    D. Chuyên môn hóa hoàn toàn

    Câu 20: Giá cả sản phẩm so sánh sản phẩm X (PX/PY) của QG 1 là
    A. 4/3
    B. 1/2
    C. 3/4
    D. 2

    Câu 21: Giá cả sản phẩm so sánh sản phẩm Y (PY/PX) của QG2 là
    A. 3/4
    B. 4/3
    C. 2
    D. 1/2

    Câu 22: Nếu trước khi mậu dịch xảy ra, các điểm tự cung tự cấp của 2 QG lần lượt là A(120X,60Y) ; A’(40X,20Y) ; Giả sử lấy tỷ lệ trao đổi PX/PY = 1 (60X = 60Y)
    Lợi ích mậu dịch của QG1 là
    A. Không có lợi gì
    B. 20X và 0Y
    C. 0X và 20Y
    D. 40X và 20Y

    Câu 23: Lợi ích mậu dịch của QG2 là
    A. 40X và 20Y
    B. 20X và 20Y
    C. 20X và 40Y
    D. 40X và 40Y

    Câu 24: Ở tỷ lệ trao đổi nào dưới đây, mậu dịch không xảy ra giữa 2 quốc gia
    A. PX/PY = 6/5
    B. PX/PY = 3/2
    C. PX/PY = 7/3
    D. PX/PY = 1


    Bài tập sau cho các câu 25 đến câu 27
    Cho hàm cầu và hàm cung của một quốc gia có dạng sau :
    QD = 160 – 10 P
    QS = 40 PX – 40
    Trong đó QD, QS là số lượng sản phẩm X tính bằng 1 đơn vị ; P là giá cả sản phẩm tính bằng USD
    Giả thiết QG này là một nước nhỏ và giá thế giới là 2 USD

    Câu 25: Khi mở cửa mậu dịch tự do, giá tiêu dùng, sản xuất và nhập khẩu sản phẩm của QG lần lượt là
    A. 2$, 140X, 60X, 80X
    B. 2$, 100X, 40X, 60X
    C. 2$, 140X, 40X, 100X
    D. 4$, 120X, 120X, 0X

    Câu 26: Nếu chính phủ đánh thuế quan 50% lên giá trị sản phẩm X, giá cả, tiêu dùng, sản xuất và nhập khẩu sản phẩm X của QG lần lượt là
    A. 3$, 100X, 80X, 20X
    B. Tất cả đều sai
    C. 4$, 120X, 20X, 100X
    D. 3$, 130X, 80X, 50X

    Câu 27: Số dư của người sản xuất tăng lên, số dư của người tiêu dùng giảm đi, ngân sách chính phủ tăng lên, và thiệt hại ròng ở quốc gia lần lượt là :
    A. 60$, 135$, 50$, 25$
    B. 60$, 135$, 50$, 25$
    C. 50$, 125$, 50$, 15$
    D. 50$, 125$, 60$, 15$

    Câu 28: Điều nào sau không đúng khi một nước nhỏ tăng thuế nhập khẩu
    A. Lượng hàng hóa sx giảm và tiêu dùng tăng
    B. Giá trong nước tăng
    C. Tổng phúc lợi của quốc gia giảm đi
    D. Giá thế giới không đổi

    Câu 29: Trong câu nói sau, câu nào không phù hợp với các lý thuyết mậu dịch quốc tế
    A. Mậu dịch quốc tế chỉ mang lại lợi ích cho các nước giàu
    B. Mậu dịch quốc tế mang lại lợi ích cho người tiêu dùng
    C. Mậu dịch quốc tế làm tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh
    D. Mậu dịch quốc tế góp phần xóa bỏ dần sự cách biệt giá cả các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

    Câu 30: Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối (A.Smith) mang đến lợi ích
    A. Chỉ cho quốc gia xuất khẩu
    B. Chỉ cho quốc gia nhập khẩu
    C. Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch
    D. Cả 3 trường hợp đều có thể xảy ra

Chia sẻ trang này

Tự học Tiếng Anh mỗi ngày | Căn hộ The Gold View mặt tiền Bến Vân Đồn | Dự án Vinhomes Central Park của VinGroup | Mở bán tháp Gold River View | Bảo vệ | Viện dân số và các vấn đề xã hội | Game Bigone Online | sach luyen thi toeic | diễn đàn y khoa | diễn đàn sinh viên | cao đẳng y | trung cấp y dược | cao đẳng y dược hà nội | Cao đẳng Dược Hà Nội |